![]() |
| Hội nghị khoa học Cập nhật những tiến bộ mới năm 2026 trong chẩn đoán và điều trị rối loạn nhịp tim. Ảnh: TG |
Kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị rối loạn nhịp tim
Ngày 8/8, Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á (TP. Hồ Chí Minh) tổ chức hội nghị khoa học “Cập nhật những tiến bộ mới năm 2026 trong chẩn đoán và điều trị rối loạn nhịp tim”, với sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực tim mạch, điện sinh lý tim.
Phát biểu tại hội thảo, bà Huỳnh Bích Liên, Phó Tổng Giám đốc Điều hành Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, cho biết cùng với quá trình phát triển hệ thống, lĩnh vực tim mạch và can thiệp tim mạch được đầu tư theo hướng chuyên sâu. Việc triển khai thành công kỹ thuật điện sinh lý tim tại Xuyên Á đánh dấu một bước phát triển mới, đồng thời hướng tới đưa các kỹ thuật chuyên sâu đến gần hơn với người dân.
Một trong những nội dung đáng chú ý tại hội thảo là kết quả triển khai kỹ thuật thăm dò điện sinh lý và triệt đốt rối loạn nhịp tim tại bệnh viện.
Theo ThS.BS. Ngô Hàng Vinh, Trưởng khoa Nội Tim mạch 2 - Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, từ tháng 3/2026, bệnh viện bắt đầu triển khai kỹ thuật triệt đốt rối loạn nhịp. Đến nay, ê-kíp đã thực hiện 20 ca triệt đốt, gồm 7 ca nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất (AVNRT), 1 ca đốt nút nhĩ thất ở bệnh nhân rung nhĩ nhanh, 3 ca nhịp nhanh nhĩ, 1 ca nhịp nhanh thất và 8 ca ngoại tâm thu thất bên phải, bên trái.
Bên cạnh đó, bệnh viện đã thực hiện 10 ca khảo sát điện sinh lý liên quan đến nút xoang, nút nhĩ thất, hội chứng Brugada và WPW. Các trường hợp được triển khai đều thành công và an toàn.
Thăm dò điện sinh lý và triệt đốt là kỹ thuật chuyên sâu trong điều trị rối loạn nhịp tim. Bác sĩ đưa ống thông qua mạch máu vào các buồng tim để ghi nhận tín hiệu điện, xác định cơ chế và vị trí gây rối loạn nhịp. Sau đó, năng lượng được truyền qua ống thông để xử lý ổ gây loạn nhịp.
Việc kỹ thuật chuyên sâu được triển khai tại một cơ sở y tế ở khu vực Tây Bắc TP. Hồ Chí Minh có ý nghĩa không chỉ về chuyên môn, mà còn ở khả năng đưa cơ hội tiếp cận điều trị đến gần hơn với người dân.
Đối với người mắc bệnh tim mạch, khoảng cách từ nơi sinh sống đến cơ sở điều trị chuyên sâu đôi khi kéo theo nhiều chi phí ngoài viện phí như phương tiện đi lại, ăn ở và thời gian nghỉ làm của người bệnh cũng như người chăm sóc. Với những trường hợp cần tái khám, theo dõi hoặc điều trị kéo dài, gánh nặng này càng rõ hơn.
Vì vậy, phát triển năng lực chuyên môn ngay tại khu vực gần dân có thể góp phần thu hẹp khoảng cách tiếp cận dịch vụ y tế giữa khu vực trung tâm và các vùng xa trung tâm. Người dân có thêm lựa chọn điều trị tại địa phương, đồng thời giảm thời gian di chuyển và những chi phí phát sinh do phải đi xa.
Đây cũng là một góc nhìn quan trọng của bài toán an sinh xã hội trong chăm sóc sức khỏe: khả năng tiếp cận dịch vụ y tế không chỉ được tính bằng việc người dân có cơ sở khám chữa bệnh hay không, mà còn ở việc người dân có thể tiếp cận kỹ thuật phù hợp với khoảng cách và khả năng chi trả hay không.
Bảo hiểm y tế góp phần mở rộng cơ hội tiếp cận kỹ thuật cao
Bên cạnh khoảng cách địa lý, chi phí điều trị là yếu tố quan trọng quyết định khả năng tiếp cận kỹ thuật chuyên sâu của người bệnh. Với các kỹ thuật tim mạch can thiệp, việc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo phạm vi và mức hưởng quy định có thể góp phần giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh và gia đình.
![]() |
| Người bệnh thực hiện đốt điện sinh lý được quỹ bảo hiểm y tế chi trả. Ảnh: TG |
Theo thông tin từ Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, người bệnh thực hiện đốt điện sinh lý tại bệnh viện được áp dụng bảo hiểm y tế thông tuyến, qua đó góp phần giảm chi phí điều trị.
Đây là điểm có ý nghĩa trong câu chuyện đưa kỹ thuật cao về gần dân. Bởi nếu một kỹ thuật hiện đại được triển khai ngay tại địa phương nhưng chi phí điều trị vẫn vượt quá khả năng của nhiều người bệnh, khoảng cách tiếp cận y tế chưa thể được thu hẹp một cách thực chất. Mức chi trả thực tế của bảo hiểm y tế phụ thuộc vào phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia và các chi phí cụ thể của từng trường hợp…
Cùng với khả năng tiếp cận về tài chính, phát triển kỹ thuật chuyên sâu cũng đòi hỏi năng lực chuyên môn tương xứng. Thăm dò điện sinh lý và triệt đốt rối loạn nhịp là kỹ thuật phức tạp, cần sự phối hợp giữa hệ thống trang thiết bị, khả năng lập bản đồ điện học và trình độ, kinh nghiệm của ê-kíp.
Tại hội thảo, các chuyên gia cập nhật những khuyến cáo điều trị mới năm 2026, chia sẻ kinh nghiệm triển khai điện sinh lý tim, triệt đốt rối loạn nhịp, tạo nhịp hệ dẫn truyền; đồng thời giới thiệu những tiến bộ trong điều trị loạn nhịp bằng các nguồn năng lượng hiện đại, cấy máy phá rung tự động dưới da và chiến lược tiếp cận hội chứng Brugada.
Đặc biệt, chương trình có phiên “LIVE CASE”, truyền hình trực tiếp một ca can thiệp điện sinh lý và triệt đốt rối loạn nhịp tim tại phòng Cathlab, giúp các đại biểu theo dõi quy trình kỹ thuật và trao đổi về những tình huống lâm sàng thực tế.
Điều này cho thấy, để kỹ thuật chuyên sâu thực sự phục vụ người dân, đầu tư trang thiết bị chỉ là một phần. Cùng với đó phải là quá trình đào tạo, cập nhật kiến thức và tích lũy kinh nghiệm thực hành của đội ngũ chuyên môn để bảo đảm kỹ thuật được triển khai an toàn, phù hợp với từng người bệnh.