![]() |
| Đề án hướng tới góp phần hiện thực hóa mục tiêu 100% người cao tuổi được bao phủ bảo hiểm y tế. |
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc vừa ký Quyết định số 1702/QĐ-TTg ngày 3/9/2026 phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2031”.
Từng bước hình thành nền tảng phát triển kinh tế bạc
Một trong những mục tiêu của Đề án là thúc đẩy triển khai ít nhất 5 chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác quốc tế về người cao tuổi có khả năng thí điểm, đánh giá và nhân rộng.
Các chương trình, dự án tập trung vào những lĩnh vực có ý nghĩa nền tảng đối với thích ứng với già hóa dân số như y tế, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại cộng đồng, an sinh xã hội; lao động, kỹ năng trong xã hội già hóa; chuyển đổi số, dữ liệu và công nghệ hỗ trợ người cao tuổi.
Đề án cũng hướng tới góp phần hiện thực hóa mục tiêu 100% người cao tuổi được bao phủ bảo hiểm y tế; từng bước mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn và an sinh tuổi già phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Trong lĩnh vực y tế, phấn đấu 100% bệnh viện tuyến trung ương và ít nhất 70% bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh về lão khoa hoặc chuyên khoa lão khoa được tiếp cận các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ hoặc mô hình chăm sóc người cao tuổi.
Đối với các Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau, Đề án đặt mục tiêu ít nhất 20% số câu lạc bộ được lựa chọn tham gia các chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác quốc tế được tiếp cận nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tài chính hoặc mô hình sinh kế từ các đối tác quốc tế.
Đề án xác định thích ứng với già hóa dân số phải gắn với phát triển kinh tế bạc phù hợp với điều kiện Việt Nam. Qua đó, góp phần giảm áp lực an sinh xã hội, sức ép thiếu hụt lao động và mở ra các cơ hội phát triển mới.
Theo đó, khuyến khích doanh nghiệp tham gia phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ, công nghệ và mô hình kinh doanh thân thiện với người cao tuổi; từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu về kinh tế bạc.
Đề án đặt mục tiêu nghiên cứu, đề xuất xây dựng và thử nghiệm bộ tiêu chí, tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, dịch vụ kinh tế bạc và hạ tầng thân thiện với người cao tuổi.
Đồng thời, thúc đẩy ít nhất 3 hoạt động kết nối quốc tế về đầu tư, doanh nghiệp, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc hợp tác công - tư trong lĩnh vực kinh tế bạc; nghiên cứu lộ trình để kinh tế bạc từng bước có mức đóng góp tương xứng với quy mô và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Trên cơ sở các mục tiêu đề ra, hợp tác quốc tế về người cao tuổi được định hướng theo các cấu phần chính sách liên ngành, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với yêu cầu thích ứng với già hóa dân số, phát triển kinh tế bạc và nâng cao năng lực hệ thống trong nước.
Các hướng hợp tác trọng tâm gồm hợp tác về thể chế, quyền và chuẩn mực quốc tế về người cao tuổi; già hóa khỏe mạnh, chăm sóc dài hạn, an sinh tuổi già và nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi.
Cùng với đó là hợp tác về lao động - kỹ năng, học tập suốt đời và phát huy vai trò của người cao tuổi; hợp tác về dữ liệu, chuyển đổi số, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các giải pháp số và môi trường sống thân thiện với người cao tuổi; hợp tác phát triển kinh tế bạc và hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ dành cho người cao tuổi.
8 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
Để thực hiện các mục tiêu trên, Đề án đề ra 8 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu.
Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và đổi mới tư duy về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực người cao tuổi. Đề án hướng tới tạo chuyển biến về nhận thức, tư duy và hành động của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; quán triệt yêu cầu thích ứng với già hóa dân số, phát triển kinh tế bạc và mở rộng hợp tác quốc tế gắn với mục tiêu phát triển đất nước nhanh, bền vững.
Trong đó, chuyển từ cách tiếp cận chủ yếu tiếp nhận hỗ trợ, trao đổi kinh nghiệm sang chủ động đề xuất sáng kiến, mô hình hợp tác và tranh thủ có chọn lọc, hiệu quả các nguồn lực quốc tế.
Thứ hai, hoàn thiện thể chế, cơ chế phối hợp, quản lý nguồn lực và chủ động tham gia xây dựng khuôn khổ pháp lý quốc tế về người cao tuổi. Đề án yêu cầu từng bước hoàn thiện pháp luật, chính sách, cơ chế điều phối, quản lý nguồn lực và phương thức tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về người cao tuổi theo hướng đồng bộ, thông suốt.
Đồng thời, gắn hoàn thiện thể chế trong nước với chủ động tham gia xây dựng các khuôn khổ pháp lý, thể chế và chuẩn mực quốc tế về quyền của người cao tuổi, nhất là tiến trình xây dựng Công ước quốc tế về quyền của người cao tuổi tại Liên Hợp Quốc; tăng cường phối hợp trong ASEAN, APEC và các cơ chế khu vực phù hợp.
Thứ ba, phát triển hợp tác về già hóa khỏe mạnh, chăm sóc dài hạn, an sinh tuổi già và hỗ trợ người chăm sóc. Việt Nam sẽ tranh thủ kinh nghiệm quốc tế, hỗ trợ kỹ thuật, mô hình, nguồn lực và đối tác như WHO, UNFPA, World Bank, ADB, Nhật Bản và các nước châu Âu nhằm nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn, bảo đảm an sinh tuổi già và hỗ trợ gia đình, người chăm sóc. Đây được xác định là trọng tâm ưu tiên trong hợp tác quốc tế về người cao tuổi.
Thứ tư, thúc đẩy hợp tác về lao động - kỹ năng, học tập suốt đời trong bối cảnh già hóa dân số. Đề án đặt yêu cầu tăng cường hợp tác với ILO, ASEAN, APEC, UNESCO và các đối tác có thế mạnh để thích ứng với xu hướng thu hẹp lực lượng lao động do già hóa dân số.
Các hoạt động hợp tác tập trung phát triển kỹ năng, việc làm phù hợp, việc làm linh hoạt; trong đó có đào tạo và đưa lao động chăm sóc người cao tuổi đi làm việc ở nước ngoài tại các thị trường có nhu cầu, đồng thời xây dựng cơ chế bảo vệ quyền lợi phù hợp cho lao động trung niên và lao động cao tuổi.
Thứ năm, xây dựng nền tảng hợp tác quốc tế về dữ liệu, tiêu chuẩn, chuyển đổi số, hướng tới môi trường sống thân thiện với người cao tuổi. Đề án thúc đẩy hợp tác với Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và các tổ chức chuyên môn, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ về dữ liệu, nghiên cứu chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật đối với giải pháp số và môi trường sống thân thiện với người cao tuổi.
Việc chuyển đổi số phải bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản trị dữ liệu và phù hợp với các cam kết quốc tế có liên quan, qua đó tạo nền tảng phục vụ hoạch định chính sách, nâng cao năng lực quản trị và hỗ trợ người cao tuổi sống độc lập, an toàn, thuận tiện.
Thứ sáu, kết nối đối tác, thu hút nguồn lực quốc tế và thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế bạc. Đề án đẩy mạnh hợp tác với các thiết chế tài chính, quỹ đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghệ tại các nước nhằm huy động tri thức, công nghệ, đầu tư, mô hình quản trị, hợp tác công - tư và sự tham gia của doanh nghiệp.
Qua đó, từng bước hình thành thị trường sản phẩm, dịch vụ thân thiện với người cao tuổi, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
Thứ bảy, phát huy vai trò của người cao tuổi trong hợp tác quốc tế và đối ngoại nhân dân. Đề án khuyến khích, tạo điều kiện để người cao tuổi, Hội Người cao tuổi Việt Nam và các tổ chức liên quan tham gia thực chất vào hoạt động hợp tác quốc tế, đối ngoại nhân dân, tham vấn chính sách, chia sẻ tri thức, kinh nghiệm và kết nối cộng đồng.
Qua đó, nâng cao tiếng nói, vị thế và vai trò chủ thể của người cao tuổi trong quá trình xây dựng, triển khai và đánh giá các chính sách, chương trình hợp tác quốc tế về người cao tuổi.
Thứ tám, huy động, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tăng cường thông tin, tuyên truyền đối ngoại.Đề án yêu cầu bảo đảm các điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền đối ngoại; đồng thời tăng cường huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước.